Hotline: 0904.236.355
MÃ TRƯỜNG: CDD0124 Trang chủ Tìm kiếm Danh mục

QUY ĐỊNH VỀ CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ DƯỢC TRONG LĨNH VỰC BÁN LẺ THUỐC.

Cập nhật: 24/10/2019 Lượt xem: 451

Hành nghề dược là việc sử dụng trình độ chuyên môn của cá nhân để kinh doanh dược và hoạt động dược lâm sàng.

Chứng chỉ hành nghề dược là văn bản do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về dược cấp cho cá nhân có đủ điều kiện hành nghề theo quy định. Y Dược là nghề liên quan trực tiếp tới sinh mệnh con người, vì đây là một nghề rất “nhạy cảm” nên người hành nghề cần có chứng chỉ để chứng minh năng lực của mình.

Kinh doanh dược bao gồm: kinh doanh thuốc, nguyên liệu làm thuốc; kinh doanh dịch vụ bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc; kinh doanh dịch vụ kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc; kinh doanh dịch vụ thử thuốc trên lâm sàng; kinh doanh dịch vụ thử tương đương sinh học của thuốc.
 
Luật Dược (Luật số 105/2016/QH13 ngày 6 tháng 4 năm 2016 của Quốc hội), quy định các vị trí công việc sau phải có Chứng chỉ hành nghề dược:

1. Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở kinh doanh dược.
2. Người phụ trách về bảo đảm chất lượng của cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
3. Người phụ trách công tác dược  lâm sàng của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

 

Điều kiện cấp Chứng chỉ hành nghề dược:
1. Có văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận chuyên môn được cấp hoặc công nhận tại Việt Nam phù hợp với vị trí công việc và cơ sở kinh doanh dược,
 
2. Có đủ thời gian thực hành tại cơ sở kinh doanh dược, bộ phận dược của cơ sở khám chữa bệnh, cơ quan quản lý về dược hoặc văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực dược tại Việt Nam.
 
Điều kiện đối với người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở bán lẻ thuốc (Điều 18 luật dược 2016)

- Đối với nhà thuốc: phải có bằng tốt nghiệp đại học dược (dược sỹ) và có 02 năm thực hành chuyên môn tại cơ sở dược phù hợp.

- Đối với quầy thuốc: phải có một trong các văn bằng chuyên môn (bằng đại học, cao đẳng, trung cấp ngành dược) và có 18 tháng thực hành chuyên môn tại cơ sở dược phù hợp.

- Đối với tủ thuốc trạm y tế xã: phải có một trong các văn bằng chuyên môn (bằng đại học, cao đẳng, trung cấp ngành dược; văn bằng, chứng chỉ sơ cấp dược) và có và có 01 năm thực hành chuyên môn tại cơ sở dược phù hợp hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Đối với trạm y tế xã ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, hải đảo, vùng có Điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nếu không có người đáp ứng văn bằng này thì có thể chấp nhận Bằng tốt nghiệp đại học, cao đẳng, trung cấp ngành y.

- Đối với cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền: phải có một trong các văn bằng chuyên môn (bằng đại học, cao đẳng, trung cấp ngành dược; đại học, trung cấp ngành y học cổ truyền hoặc đại học, trung cấp ngành dược cổ truyền; Giấy chứng nhận về lương y, giấy chứng nhận về lương dược, giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền hoặc văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận khác về y dược cổ truyền được cấp trước ngày 01/01/2017).
 
3. Có giấy chứng nhận đủ sức khoẻ để hành nghề dược do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp.
4. Không thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành bản án, quyết định của Tòa án; trong thời gian bị cấm hành nghề, cấm làm công việc liên quan đến hoạt động dược theo bản án, quyết định của Tòa án;
b) Bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
 
Hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề dược bao gồm:
1, Đơn đề nghị Mẫu số 02 Phụ lục I Nghị định 54/2017/NĐ-CP kèm 02 ảnh chân dung cỡ 4cm x 6cm của người đề nghị (chụp trong thời gian không quá 06 tháng)
2, Bản sao có chứng thực văn bằng chuyên môn,
3, Giấy chứng nhận đủ sức khoẻ để hành nghề dược do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp,
4, Giấy xác nhận thời gian thực hành chuyên môn (Mẫu số 03 Phụ lục I Nghị định 54/2017/NĐ-CP); do người đứng đầu cơ sở nơi người nộp hồ sơ đề nghị cấp.
5, Giấy xác nhận hoàn thành chương trình đào tạo, cập nhật kiến thức (trường hợp người hành nghề dược không có giấy xác nhận hoàn thành chương trình đào tạo, cập nhật kiến thức chuyên môn về dược trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Chứng chỉ hành nghề dược hoặc kể từ ngày có giấy xác nhận hoàn thành chương trình đào tạo, cập nhật kiến thức chuyên môn về dược gần nhất).
6, Bản sao có chứng thực căn cước công dân, giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu,
7, Phiếu lý lịch tư pháp
(Người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề dược nộp hồ sơ đến cơ quan cấp Chứng chỉ hành nghề dược: Sở Y tế cấp Chứng chỉ hành nghề dược theo hình thức xét duyệt. Bộ Y tế cấp Chứng chỉ hành nghề dược theo hình thức thi.
Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp, người đứng đầu cơ quan cấp Chứng chỉ hành nghề dược. Trường hợp không cấp thì phải trả lời bằng văn bản.)
Nộp lệ phí theo quy định : 500.000,đồng/ hồ sơ Theo quy định tại TT Số: 277/2016/TT-BTC (ngày 14 tháng 11 năm 2016)
 
Nội dung cơ bản của Chứng chỉ hành nghề dược gồm:
Thông tin cá nhân của người hành nghề dược;
Văn bằng chuyên môn;
Hình thức hành nghề;
Phạm vi hoạt động chuyên môn;
Hình thức cấp; ngày cấp, cơ quan cấp, ngày có hiệu lực.
Thời hạn của Chứng chỉ : Không quy định
 
Lưu ý:
Mỗi cá nhân chỉ được cấp một Chứng chỉ hành nghề dược.
Chứng chỉ hành nghề dược có thể được cấp lại, điều chỉnh, bị thu hồi.
(Người hành nghề dược không có giấy xác nhận hoàn thành chương trình đào tạo, cập nhật kiến thức chuyên môn về dược trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận hành nghề dược hoặc kể từ ngày có giấy xác nhận hoàn thành chương trình đào tạo, cập nhật kiến thức chuyên môn về dược gần nhất là một trong số 11 trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận hành nghề dược.)
Giám đốc Sở Y tế cấp mới, cấp lại, điều chỉnh nội dung, thu hồi Chứng chỉ hành nghề dược theo hình thức xét duyệt.
Bộ Y tế cấp Chứng chỉ hành nghề dược theo hình thức thi.
 
Quy định về cấp Chứng chỉ hành nghề dược này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2017.

 

Nguồn : Luật dược số 105/2016 - Nghị định 54/2017/NĐ-CP - Khoa Dược Trường Cao đẳng Y Hà nội.


 


Gửi email In trang
Bình luận facebook
Đăng ký xét tuyển
Đăng ký xét tuyển
Lưu ý: Các ô có dấu (*) bắt buộc phải điền đầy đủ